Cung cấp cừ tràm, dịch vụ thi công liên quan đến cừ tràm

Tanhoangphat@vuacutram.vn

So sánh bảng giá cừ tràm hiện nay với giá thành cọc bê tông

Cọc cừ tràm và cọc bê tông là 2 trong số các loại cọc được sử dụng phổ biến hiện nay. Khi tiến hành xây dựng có rất nhiều người phân vân giữa việc lựa chọn cọc tràm hay cọc bê tong. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ đưa ra vài so sánh đối với hai loại cọc này, đặc biệt là bảng giá cừ tràm hiện nay so với giá thành cọc bê tông.

Cọc cừ tràm và ứng dụng của loại cọc này trong xây dựng.

Cọc cừ tràm được khai thác từ thân cây tràm được trồng nhiều ở các vùng Đông nam bộ nước ta. Với đặc tính sống trong nước, do đó cọc cừ tràm thường được sử dụng cho các công trình đất có nhiều nước, đất sình lầy, bờ đê, bờ kè để có thể tăng khả năng chịu lực của đất lên. Do bản chất là cây thân gỗ, do vậy cọc cừ tràm không thể chịu được tải trọng quá lớn chỉ phù hợp với những công trình nhà xây dựng từ 1 đến 4 tầng và bờ đê, bờ kè.

Cọc cừ tràm được sử dụng trong xây dựng

So với các loại cọc khác thì giá cừ tràm hiện nay được đánh giá là rẻ hơn rất nhiều. Sau đây là bảng giá cừ tràm hiện nay:

STTTên vật tưĐơn vị tínhQuy chuẩnGiá cừ tràm hiện nay
1Gốc (cm)Dài (m)
2Cừ tràmCây6 -83,714.000 VNĐ
3Cừ tràmCây7 -93,719.000 VNĐ
4Cừ tràmCây7 -94 – 4,320.000 VNĐ
5Cừ tràmCây8 – 10321.000 VNĐ
6Cừ tràmCây8 – 103,725.000 VNĐ
7Cừ tràmCây8 – 104 – 4,326.000 VNĐ
8Cừ tràmCây9 – 113,736.000 VNĐ
9Cừ tràmCây10 -123,739.000 VNĐ

 

Khi tiến hành đóng cọc, ta cũng cần tính toán thật kỹ lưỡng tiêu chuẩn cừ tràm cho 1m2 đất. bạn có thể tham khảo cách tính cừ tràm theo công thức sau:

N = 4000*(e0-eyc)/(pi*d^2*(1+eo))

Trong đó:

N: số lượng cọc

D: đường kính cọc

E0: độ rỗng tự nhiên

Eyc: độ rỗng yêu cầu.

Do đó ta có thể thấy với đất yếu có độ sệt IL = 0,55: 0,66 thì nên đóng16 cọc cho 1m2.

Với đất yếu có độ sệt IL = 0,7 : 0,8 thì theo tính toán móng cừ tràm nên đóng 25 cọc cho 1m2.

Và cuối cùng với đất yếu IL . 0,8 trong tính toán đóng cọc cừ tràm chính xác cần tới 36 cọc.

So sánh bảng giá cừ tràm hiện nay và cọc bê tông.

Trước khi bàn tính về giá cừ tràm hiện nay so với giá cọc bê tông cốt thép thì nên có sự so sánh qua các đặc tính của 2 loại cọc này.

Cọc bê tông được sử dụng trong xây dựng

Cọc bê tông được sử dụng trong xây dựng

Loại cọc

Cọc cừ tràm

Cọc bê tông cốt thép

Đặc điểmDùng để gia cố nền đất, thích hợp dùng với nơi có đất ẩm ướt hoặc mạch nước ngầm cao.

Phù hợp sử dụng với các công trình có tải trọng nhỏ, các công trình nhà xây từ 1 đến 4 tầng, bờ đê, bờ kè.

Dùng làm cột chống, chịu tải trọng tốt. Có thể chống lại các chất làm mòn có trong lòng đất. Thường được sử dụng cho các công trình như chung cư, biệt thự, địa ốc…
Ưu điểm– Giá cừ tràm hiện nay khá rẻ

– Chịu được nền đất sình bùn, ẩm ướt, hay có mạch nước ngầm cao.

– Nguyên liệu có sãn trong tự nhiên

– Dùng được cho nhiều loại tầng địa chất khác nhau.

– Chịu được tải trọng lớn

– Nguyên liệu dễ tìm, dễ thay thế.

– Tính phổ biến rộng, áp dụng được cho nhiều nơi.

Nhược điểm– Do cừ tràm ngày nay bị khai thác quá nhiều do đó tìm được cừ tràm đúng kỹ thuật là khá khó khăn.

– Không phù hợp với môi trường đất khô cằn vì sẽ là cho cọc bị mục rữa

– Thi công phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

– Khi ép cọc phải sử dụng máy 100%

– So với bảng giá cừ tràm hiện nay thì đắt hơn rất nhiều.

Thông số kỹ thuật– Cây được chọn làm cọc phải là cây lâu năm, mới được khai thác còn tươi, mới và thẳng.

– Đường kính, chiều dài đúng quy chuẩn.

– Mũi cọc được vót nhọn hoặc bịt thêm thép để đáp ứng nhu cầu xây dựng

– Tiết diện tròn, vuông, tam giác hoặc chữ T

– Chiều dài đa dạng từ 5 – 40m.

– Dùng bê tông cốt théo đúc săn, khi thi công được đóng hoặc ép xuống bằng máy.

– Mỗi cây cọc có một quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt.

 

So sánh về giá cừ tràm hiện nay so với giá bê tông cốt thép ta có thể thấy giá cừ tràm hiện nay là rất rẻ. Bởi đây là một loại cọc được khai thác từ tự nhiên, do đó đã không mất chi phí để sản xuất. Thêm nữa, loại cọc cừ tràm này khi thi công cũng đơn giản hơn nhiều có thể sử dụng tay hoặc máy. Đặc biệt xem xét bảng giá cừ tràm hiện nay, ta nhận thấy có nhiều loại giá để các nhà thầu có thể lựa chọn.

Tùy vào đặc tính môi trường đất, tỉ số chịu tải trọng của công trình xây dựng mà ta có thể cân nhắc giữa hai bảng giá cừ tràm hiện nay và giá bê tông cốt thép ( rơi vào khoảng 145.000 VNĐ – 210.000 VNĐ/ m2 chưa tính công người ép) để có thể tiết kiệm được tối đa chi phí xây dựng mà vẫn đảm bảo được an toàn chất lượng của công trình.

Mã ĐK 2653986